|
NTK Intellectual Property Law Firm - Văn phòng Luật Sở hữu trí tuệ NTK
|
|
|
VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM |
|
|
|
VI PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ |
|
Hành vi
xâm phạm quyền tác giả
-
Chiếm đoạt
quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa
học.
-
Mạo danh
tác giả.
-
Công bố,
phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.
-
Công bố,
phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của
đồng tác giả đó.
-
Sửa chữa,
cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào
gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
-
Sao chép
tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả, trừ trường hợp tự sao chép một bản nhằm mục đích
nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân hoặc sao chép
tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu.
-
Làm tác
phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm
phái sinh, trừ trường hợp chuyển tác phẩm sang chữ nổi
hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị.
-
Sử dụng
tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả,
không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác
theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sử dụng
tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả
tiền nhuận bút, thù lao được Luật SHTT quy định.
-
Cho thuê
tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi
vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
-
Nhân bản,
sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác
phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương
tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền
tác giả.
-
Xuất bản
tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
-
Cố ý huỷ
bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu
quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với
tác phẩm của mình.
-
Cố ý xoá,
thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có
trong tác phẩm.
-
Sản xuất,
lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán
hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết
thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở
hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối
với tác phẩm của mình.
-
Làm và bán
tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.
-
Xuất
khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được
phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
Hành vi xâm phạm các quyền liên
quan
-
Chiếm đoạt
quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi
hình, tổ chức phát sóng.
-
Mạo danh
người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ
chức phát sóng.
-
Công bố,
sản xuất và phân phối cuộc biểu diễn đã được định hình,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được
phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi
hình, tổ chức phát sóng.
-
Sửa chữa,
cắt xén, xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào đối với cuộc
biểu diễn gây phương hại đến danh dự và uy tín của người
biểu diễn.
-
Sao chép,
trích ghép đối với cuộc biểu diễn đã được định hình, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được
phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi
hình, tổ chức phát sóng.
-
Dỡ bỏ hoặc
thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử mà
không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.
-
Cố ý huỷ
bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu
quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền liên quan của
mình.
-
Phát sóng,
phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng cuộc biểu
diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản
ghi âm, ghi hình khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin
quản lý quyền dưới hình thức điện tử đã bị dỡ bỏ hoặc đã
bị thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên
quan.
-
Sản xuất,
lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán
hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết
thiết bị đó giải mã trái phép một tín hiệu vệ tinh mang
chương trình được mã hoá.
-
Cố ý thu
hoặc tiếp tục phân phối một tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hoá khi tín hiệu đã được giải mã mà không
được phép của người phân phối hợp pháp.
Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí
 |
Sử dụng
sáng chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ
hoặc kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với
kiểu dáng đó, thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc bất kỳ
phần nào có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó trong
thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép
của chủ sở hữu; |
 |
Sử dụng
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mà
không trả tiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời
được Luật SHTT quy định. |
Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh
 |
Tiếp cận,
thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách
chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp
pháp bí mật kinh doanh đó (chủ sở hữu bí mật kinh doanh,
người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật
kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh);
|
 |
Bộc lộ,
sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được
phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó; |
 |
Vi phạm
hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép
buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo
mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh
doanh; |
 |
Tiếp cận,
thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp
đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành
sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của
cơ quan có thẩm quyền; |
 |
Sử dụng,
bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ
phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có
liên quan đến một trong các hành vi nêu trên; |
 |
Không
thực hiện nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm được Luật
SHTT quy định. |
Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và
chỉ dẫn địa lý
Các hành
vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu
nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:
 |
Sử dụng
dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá,
dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng
ký kèm theo nhãn hiệu đó; |
 |
Sử dụng
dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá,
dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ
thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc
sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá,
dịch vụ; |
 |
Sử dụng
dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá,
dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá,
dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó,
nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc
hàng hoá, dịch vụ; |
 |
Sử dụng
dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng
hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn
hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng
hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên
quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch
vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả
năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn
tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu
hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng. |
Mọi hành
vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên
thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng
loại sản phẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự,
gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt
động kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi là xâm
phạm quyền đối với tên thương mại.
Các hành
vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
được bảo hộ:
 |
Sử dụng
chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm mặc dù có nguồn
gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý, nhưng
sản phẩm đó không đáp ứng các tiêu chuẩn về tính chất,
chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; |
 |
Sử dụng
chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm tương tự với sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý nhằm mục đích lợi dụng danh
tiếng, uy tín của chỉ dẫn địa lý; |
 |
Sử dụng
bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa
lý được bảo hộ cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu
vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó làm cho người tiêu
dùng hiểu sai rằng sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa
lý đó; |
 |
Sử dụng
chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh
cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ
khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó, kể cả
trường hợp có nêu chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ thật của
hàng hoá hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng dịch
nghĩa, phiên âm hoặc được sử dụng kèm theo các từ loại,
kiểu, dạng, phỏng theo hoặc những từ tương tự như vậy. |
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh
 |
Sử dụng
chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh,
hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại của hàng hoá,
dịch vụ; |
 |
Sử dụng
chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về xuất xứ, cách sản
xuất, tính năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác
của hàng hoá, dịch vụ; về điều kiện cung cấp hàng hoá,
dịch vụ; |
 |
Sử dụng
nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của
điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại
lý của chủ sở hữu nhãn hiệu sử dụng nhãn hiệu đó mà Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên, nếu
người sử dụng là người đại diện hoặc đại lý của chủ sở
hữu nhãn hiệu và việc sử dụng đó không được sự đồng ý
của chủ sở hữu nhãn hiệu và không có lý do chính đáng; |
 |
Đăng ký,
chiếm giữ quyền sử dụng hoặc sử dụng tên miền trùng hoặc
tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại được
bảo hộ của người khác hoặc chỉ dẫn địa lý mà mình không
có quyền sử dụng nhằm mục đích chiếm giữ tên miền, lợi
dụng hoặc làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng của nhãn
hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý tương ứng. |
Trong
đó
Chỉ dẫn
thương mại là các dấu hiệu, thông tin nhằm hướng dẫn
thương mại hàng hoá, dịch vụ, bao gồm nhãn hiệu, tên
thương mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh,
chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao bì của hàng hoá, nhãn hàng
hoá.
Hành vi sử
dụng chỉ dẫn thương mại bao gồm các hành vi gắn chỉ dẫn
thương mại đó lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện
dịch vụ, giấy tờ giao dịch kinh doanh, phương tiện quảng
cáo; bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu
hàng hoá có gắn chỉ dẫn thương mại đó.
Hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng
 |
Khai
thác, sử dụng các quyền của chủ bằng bảo hộ mà không
được phép của chủ bằng bảo hộ; |
 |
Sử dụng
tên giống cây trồng mà tên đó trùng hoặc tương tự với
tên giống cây trồng đã được bảo hộ cho giống cây trồng
cùng loài hoặc loài liên quan gần gũi với giống cây
trồng đã được bảo hộ; |
 |
Sử dụng
giống cây trồng đã được bảo hộ mà không trả tiền đền bù
theo quy định về quyền tạm thời đối với giống cây trồng
của Luật SHTT. |
Hàng hóa giả mạo Sở hữu trí tuệ và hàng hóa sao chép
 |
Hàng hoá
giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật SHTT
bao gồm hàng hoá giả mạo nhãn hiệu và giả mạo chỉ dẫn
địa lý (sau đây gọi là hàng hoá giả mạo nhãn hiệu). |
 |
Hàng hoá
giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có
gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với
nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho
chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn
hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý. |
 |
Hàng
hoá sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được
phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan. |
ĐẦU
TRANG |
|
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ
THẨM QUYỀN
|
|
Áp dụng biện pháp
tự bảo vệ của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
 |
Áp dụng
biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ; |
 |
Yêu cầu
tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính
công khai, bồi thường thiệt hại;
|
 |
Yêu cầu
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí
tuệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan; |
 |
Khởi
kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của mình. |
Các biện pháp xử lý
hành vi vi phạm có thể được áp dụng
 |
Biện pháp dân sự
|
 |
Biện pháp hành chính
|
 |
Biện pháp hình sự
|
 |
Biện pháp khẩn cấp tạm thời
|
 |
Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu
|
 |
Biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử phạt hành
chính.
|
Thẩm
quyền xử lý hành vi vi phạm
 |
Việc áp
dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Toà án.
Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
|
 |
Việc áp
dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan
Thanh tra, Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, Uỷ ban
nhân dân các cấp. Trường hợp cần thiết, các cơ quan này có
thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành
chính theo quy định của pháp luật
|
 |
Việc áp
dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên
quan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền của cơ quan hải
quan.
|
ĐẦU TRANG
|
|
XỬ
LÝ VI PHẠM BẰNG CÁC BIỆN PHÁP DÂN SỰ
|
|
Biện pháp dân sự
 |
Buộc chấm
dứt hành vi xâm phạm;
|
 |
Buộc xin
lỗi, cải chính công khai;
|
 |
Buộc thực
hiện nghĩa vụ dân sự;;
|
 |
Buộc bồi
thường thiệt hại;
|
 |
Buộc tiêu
huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục
đích thương mại đối với hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu và
phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh
hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không
làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ.
|
Các biện pháp khẩn
cấp tạm thời
-
Thu giữ hoặc kê biên;
-
Niêm
phong; cấm thay đổi hiện trạng; cấm di chuyển;
-
Cấm
chuyển dịch quyền sở hữu;
-
Các biện
pháp khẩn cấp tạm thời khác được áp dụng theo quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự.
ĐẦU TRANG
|
|
XỬ LÝ VI PHẠM BẰNG
CÁC BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH SỰ
|
|
Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt hành chính
 |
Thực
hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại
cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội; |
 |
Không
chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mặc dù đã
được chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản
yêu cầu chấm dứt hành vi đó; |
 |
Sản xuất,
nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hoá giả mạo về sở
hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 của Luật sở hữu
trí tuệ hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này; |
 |
Sản
xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán vật mang nhãn hiệu
hoặc chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm
lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hoặc giao
cho người khác thực hiện hành vi này. |
Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý hình sự
Cá nhân
thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố
cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo
quy định của pháp luật hình sự. Một số tội điển hình có thể
bị truy cứu như:
 |
Tội xâm phạm quyền tác giả - Điều
131 |
 |
Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
- Điều 171 |
 |
Tội sản xuất, buôn bán hàng giả - Điều
156 |
 |
Tội sản xuất buôn bán hàng giả là lương thực,
thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh - Điều
157 |
 |
Tội
sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi,
phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây
trồng, vật nuôi - Điều 158 |
Các hình thức xử phạt hành chính
 |
Cảnh
cáo; |
 |
Phạt tiền
ít nhất bằng giá trị hàng hoá vi phạm đã phát hiện được
và nhiều nhất không vượt quá năm lần giá trị hàng hoá vi
phạm đã phát hiện được; |
 |
Xử phạt bổ
sung tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm:
(i) Tịch
thu hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật
liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất,
kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ;
(ii)
Đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
đã xảy ra vi phạm. |
Biện pháp khắc phục hậu quả
 |
Buộc
tiêu huỷ hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm
mục đích thương mại đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu
trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử
dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về
sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả
năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ; |
 |
Buộc
đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hoá quá cảnh
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc buộc tái xuất đối với
hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên
liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản
xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ sau
khi đã loại bỏ các yếu tố vi phạm trên hàng hoá. |
Biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính
 |
Tạm giữ
người; Tạm giữ hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm; |
 |
Khám
người; Khám phương tiện vận tải, đồ vật; khám nơi cất
giấu hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm về sở hữu
trí tuệ; |
 |
Các
biện pháp ngăn chặn hành chính khác theo quy định của
pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính. |
ĐẦU
TRANG |
|
BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT
BIÊN GIỚI
|
|
Biện pháp
kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu
trí tuệ
 |
Tạm dừng
làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ, được
tiến
hành theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm
thu thập thông tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm
phạm quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm
thời hoặc các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt
hành chính. |
 |
Kiểm tra,
giám sát để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ,
pháp
được tiến hành theo đề nghị của chủ thể quyền sở hữu trí
tuệ nhằm thu thập thông tin để thực hiện quyền yêu cầu
áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan. |
ĐẦU
TRANG |
|
Trang chủ NTK | Trang chủ | Giới thiệu | Tin tức - Sự kiện | Lĩnh vực hoạt động | Giới thiệu chung về SHTT | Tiêu chuẩn đối tượng đăng ký | Thủ tục pháp lý thực hiện | Vi phạm và xử lý vi phạm | Hướng dẫn đăng ký | Tra cứu | Mẫu tài liệu | Lưu ý | Liên hệ |
|
|
|